Từ điển proxy cho người mới: gần 40 thuật ngữ giải thích dễ hiểu
SOCKS5, sticky, TTL, ASN, CGNAT, lỗi 407… Gần 40 thuật ngữ proxy hay gặp nhất, chia theo nhóm, mỗi thuật ngữ giải thích trong một hai câu bằng tiếng Việt dễ hiểu, kèm sơ đồ tách từng phần của một dòng proxy.

Mục lục
Mới mua proxy lần đầu, bạn sẽ gặp một loạt chữ lạ: SOCKS5, sticky, TTL, ASN, 407… Người bán dùng chúng như chuyện đương nhiên, còn người mua thì phải đoán. Bài này gom những thuật ngữ hay gặp nhất, chia theo nhóm, mỗi thuật ngữ giải thích trong một hai câu bằng tiếng Việt dễ hiểu. Thuật ngữ nào có bài viết riêng, chúng tôi để link để bạn đọc sâu hơn khi cần.
Bạn không cần đọc từ đầu đến cuối: nhấn Ctrl + F (trên điện thoại là "Tìm trong trang") rồi gõ chữ đang thắc mắc là nhanh nhất.
Khái niệm cơ bản
- Proxy: máy trung gian đứng giữa bạn và website. Website thấy địa chỉ IP của proxy thay vì IP của bạn. Bài dịch vụ proxy là gì giải thích kỹ hơn.
- Địa chỉ IP: dãy số định danh một kết nối trên Internet, như số nhà của bạn trên mạng. Website dựa vào IP để biết bạn ở quốc gia, thành phố nào.
- IPv4 và IPv6: hai thế hệ địa chỉ IP. IPv4 dài 32 bit, viết dạng
203.0.113.5; IPv6 dài 128 bit nên nhiều địa chỉ hơn rất nhiều. Xem bài proxy IPv6 là gì. - Máy chủ (host): địa chỉ của proxy mà phần mềm kết nối tới, có thể là tên miền như
proxy.binproxy.comhoặc một IP. - Cổng (port): con số đi kèm máy chủ, cho biết kết nối vào "cửa" nào, từ 0 đến 65535. Ở BinProxy, HTTP và SOCKS5 dùng chung cổng 80.
- Dòng proxy: một dòng chứa đủ thông tin để kết nối: máy chủ, cổng, tên đăng nhập, mật khẩu. Ảnh dưới đây tách từng phần của một dòng proxy BinProxy.

- Định dạng dòng proxy: cách sắp xếp các phần trong dòng. Hay gặp nhất là
host:port:user:pass; ngoài ra cóuser:pass@host:portvà dạng có giao thức ở đầu nhưhttp://user:pass@host:port. Phần mềm đòi dạng nào thì bạn chọn đúng dạng đó; trang Tạo proxy của BinProxy có 4 định dạng để chọn. - Xác thực bằng user và mật khẩu: proxy chỉ cho kết nối khi bạn đưa đúng tên đăng nhập và mật khẩu. BinProxy dùng cách này, nên bạn dùng được proxy ở bất kỳ máy nào.
- Xác thực theo IP (whitelist IP): cách khác mà một số nhà cung cấp dùng: proxy chỉ cho phép kết nối từ những IP bạn đã khai báo trước, không cần mật khẩu.
Các loại proxy
- Proxy dân cư (residential proxy): đi ra Internet qua kết nối mạng của các hộ gia đình, nên IP thuộc nhà mạng như Viettel, VNPT hay Comcast, AT&T.
- Proxy datacenter: IP của máy chủ đặt trong trung tâm dữ liệu, rẻ và nhanh; IP thuộc các công ty cho thuê máy chủ chứ không thuộc nhà mạng. So sánh ở bài proxy dân cư và proxy datacenter khác nhau ở đâu.
- Proxy ISP (proxy dân cư tĩnh): IP đăng ký thuộc nhà mạng nhưng đặt trên máy chủ, nên giữ cố định được lâu. Hợp khi bạn cần đúng một IP trong nhiều tháng.
- Proxy 4G (proxy di động, mobile proxy): đi ra Internet qua SIM của nhà mạng di động, thường thuê theo cổng. Xem bài proxy 4G hay proxy dân cư.
- Proxy riêng và proxy dùng chung: proxy riêng (private, dedicated) chỉ mình bạn dùng một IP; proxy dùng chung (shared) thì nhiều người cùng dùng một IP hoặc một danh sách IP.
- Proxy miễn phí: danh sách proxy công khai không mất tiền. Bạn không biết ai vận hành nó và họ làm gì với dữ liệu đi qua, nên đừng dùng cho việc gì có mật khẩu hay thông tin riêng. Đọc thêm ở bài proxy và quyền riêng tư.
- VPN: cũng đổi IP của bạn, nhưng thường đưa toàn bộ kết nối của thiết bị qua một đường hầm mã hoá, còn proxy thường chỉ áp cho phần mềm nào được cài. Xem bài proxy và VPN khác nhau thế nào.
Giao thức
- HTTP proxy: loại proxy nói chuyện bằng giao thức HTTP, được gần như mọi trình duyệt và phần mềm hỗ trợ.
- HTTPS qua proxy: khi bạn vào một trang
https://, phần mềm nhờ proxy mở một "đường hầm" bằng lệnhCONNECT(mô tả ở mục 9.3.6 của RFC 9110). Dữ liệu trong đường hầm vẫn được mã hoá từ máy bạn tới website, proxy chỉ chuyển đi. - SOCKS5: giao thức proxy ở tầng thấp hơn, chuyển được mọi kết nối TCP và cả UDP, được mô tả trong RFC 1928 từ năm 1996. Hợp với phần mềm không phải trình duyệt. Xem bài SOCKS5 proxy là gì.
- Phân giải tên miền (DNS) qua proxy: trước khi kết nối, máy phải đổi tên miền thành IP. Với SOCKS5, việc này có thể làm ở máy bạn hoặc ở proxy; nếu làm ở máy bạn, nhà mạng của bạn vẫn thấy bạn đang hỏi tên miền nào. Cách kiểm tra có ở bài cách kiểm tra proxy.
Đổi IP và chọn vị trí
- Kho IP (IP pool): tổng số IP mà nhà cung cấp có thể cấp cho bạn. Kho càng lớn và trải càng nhiều nơi thì càng dễ có IP ở đúng chỗ bạn cần.
- Proxy xoay (rotating proxy): mỗi yêu cầu, hoặc sau một khoảng thời gian, bạn đi ra bằng một IP khác. Hợp với việc cần nhiều IP như theo dõi giá hay kiểm tra kết quả tìm kiếm.
- Giữ IP (sticky session, phiên dính): giữ nguyên một IP trong một khoảng thời gian, hợp với việc cần đi qua nhiều trang liền mạch. Ở BinProxy, phần
-s-…trong tên đăng nhập là mã phiên: cùng mã phiên thì cùng IP. - TTL (thời gian giữ IP): thời gian một phiên giữ IP, tính bằng giây;
-ttl-600là 10 phút. BinProxy cho chọn 5 phút, 10 phút, 30 phút, 1 giờ hoặc 24 giờ. Xem bài proxy đổi IP là gì. - Lọc vị trí (geo-targeting): chọn IP theo quốc gia, bang hoặc tỉnh, thành phố, mã bưu chính. Lọc càng hẹp thì càng ít IP khớp; hướng dẫn có ảnh ở bài cách tạo proxy theo tỉnh, thành phố, nhà mạng.
- Mã quốc gia: hai chữ cái theo chuẩn ISO 3166-1, như
VNlà Việt Nam,USlà Mỹ,JPlà Nhật Bản. - Nhà mạng (ISP) và ASN: ISP là công ty cung cấp Internet; ASN là số hiệu mạng của họ trên Internet, ví dụ mạng của Viettel có số riêng. Lọc theo ASN là cách chọn đúng nhà mạng. Xem bài ASN là gì.
- CGNAT: cách nhà mạng cho nhiều thuê bao dùng chung một địa chỉ IPv4 công khai, rất phổ biến trên mạng di động.
- Cơ sở dữ liệu vị trí IP: bảng tra cho biết một IP ở đâu, do nhiều công ty khác nhau lập. Vì mỗi nơi dùng dữ liệu riêng, cùng một IP có thể hiện ở hai tỉnh khác nhau trên hai trang tra cứu; đó không hẳn là proxy sai vị trí.
- Chất lượng IP, IP "sạch": thường dùng để chỉ IP chưa nằm trong các danh sách chặn phổ biến. Không bên nào cam kết được 100%; cách tự đánh giá có ở bài chất lượng IP dân cư.
Kết nối, tốc độ và lỗi
- Độ trễ (latency, ping): thời gian một gói tin đi và về, tính bằng mili giây. Proxy càng xa bạn và xa website thì độ trễ càng cao.
- Băng thông (bandwidth): lượng dữ liệu đi qua được mỗi giây. Hai từ này hay bị lẫn với nhau: một proxy có thể băng thông lớn mà độ trễ vẫn cao.
- Hết thời gian chờ (timeout): phần mềm chờ quá lâu không thấy trả lời nên bỏ cuộc. Thường do mạng chậm, website chậm hoặc bộ lọc vị trí quá hẹp.
- Lỗi 407: proxy báo cần xác thực, thường do sai user, mật khẩu hoặc sai định dạng dòng proxy.
- Lỗi 429: website báo bạn gửi quá nhiều yêu cầu trong thời gian ngắn, cần đi chậm lại. Cả 407 và 429 đều được giải thích ở bài lỗi proxy thường gặp và cách khắc phục.
- Lỗi 502, 503, 504: lỗi ở máy trung gian hoặc ở website, thường hết sau khi thử lại một lúc.
Tính tiền
- Tính theo GB: bạn trả tiền theo lượng dữ liệu đi qua proxy, không theo số IP. Ở BinProxy, 1 GB là 1.000 MB và GB đã mua không hết hạn.
- Tính theo IP hoặc theo cổng: trả theo số IP hay số cổng thuê trong một khoảng thời gian, dùng nhiều hay ít dữ liệu cũng vậy. Hay gặp ở proxy datacenter, proxy ISP và proxy 4G.
- Gói và hạn dùng: nhiều nơi cho GB hết hạn sau 30 ngày; hãy đọc kỹ trước khi mua gói lớn. Bài 1 GB proxy dùng được bao nhiêu giúp bạn ước lượng, còn bài proxy hết GB nhanh bất thường chỉ cách tiết kiệm.
Đọc xong thì bắt đầu từ đâu?
Nếu bạn mới làm quen, ba thuật ngữ đáng nhớ nhất là dòng proxy, proxy xoay và giữ IP, và tính theo GB: hiểu ba thứ này là đủ để dùng proxy cho phần lớn công việc. Bài hướng dẫn dùng BinProxy cho người mới đi qua từng bước có ảnh, từ nạp tiền tới tạo dòng proxy đầu tiên, còn giá các gói thì ở bảng giá.
Thiếu thuật ngữ nào bạn hay gặp? Gửi cho chúng tôi qua mục Hỗ trợ trong bảng điều khiển, chúng tôi sẽ bổ sung vào bài.


